Thứ Hai , 18 Tháng Mười Hai 2017
Trang chủ » Giao thông - Vận tải » Nồng độ cồn bao nhiêu thì bị tạm giữ phương tiện?

Nồng độ cồn bao nhiêu thì bị tạm giữ phương tiện?

Vừa qua có nhiều độc giả gọi đến tổng đài tư vấn của vì công lý với cùng một thắc mắc là tại sao khi bị kiểm tra hành chính về nồng độ cồn khi đang lưu thông trên đường, người vi phạm chấp hành kiểm tra, có thái độ hợp tác, chấp nhận đóng phat đồng thời xuất trình đủ đầy đủ giấy tờ xe vẫn bị công an giao thông lập biên bản tạm giữ xe?

Nồng độ cồn bao nhiêu thì bị tạm giữ phương tiện?
Nồng độ cồn bao nhiêu thì bị tạm giữ phương tiện?

Để giải đáp vướng mắc này, ban biên tập vì công lý xin đưa ra giải thích như sau:

Việc cơ quan công an ra quyết định tạm giữ xe như vậy là đúng theo quy định của pháp luật.

Trước hết, theo quy định tại khoản 6 điều 125 luật xử lý vi phạm hành chính 2012 có quy định về trường hợp bị giữ phương tiện khi không có giấy tờ “6. Trong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có quyền tạm giữ một trong các loại giấy tờ theo thứ tự: giấy phép lái xe hoặc giấy phép lưu hành phương tiện hoặc giấy tờ cần thiết khác có liên quan đến tang vật, phương tiện cho đến khi cá nhân, tổ chức đó chấp hành xong quyết định xử phạt. Nếu cá nhân, tổ chức vi phạm không có giấy tờ nói trên, thì người có thẩm quyền xử phạt có thể tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 10 Điều này.”. Như vậy theo quy định trên, khi vi phạm hành chính ngoài bị áp dụng hình thức phạt tiền thì cá nhân, tổ chức còn có thể bị giữ giấy phép lái xe hoặc giấy phép lưu hành phương tiện hoặc giấy tờ cần thiết khác có liên quan đến tang vật, phương tiện vi phạm. Nếu người vi phạm không có những giấy tờ như trên thì người có thẩm quyền sẽ tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Và những giấy tờ này cũng như phương tiện vi phạm hành chính sẽ được trả lại cho người vi phạm khi người này chấp hành xong quyết định xử phạt – có nghĩa là việc giữ giấy tờ liên quan, phương tiện này chỉ nhằm mục đích đảm bảo người vi phạm chấp hành quyết định xử phạt.

Ngoài ra cũng xin thông tin thêm, đối với việc tam giữ phương tiện giao thông vi phạm hành chính để đảm bảo việc chấp hành quyết định xử phạt như phân tích phía trên thì nếu cá nhân, tổ chức có địa chỉ rõ ràng, có điều kiện bến bãi, bảo quản phương tiện hoặc có khả năng tài chính để thực hiện thủ tục bảo lãnh thì có thể không bị người có thẩm quyền tạm giữ, mà có thể được tự mình giữ phương tiện của mình nhưng phải chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (khoản 10 điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012).

Ngoài trường hợp tạm giữ phương tiện nêu trên, tại Nghị định 46/2016/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt còn có quy định trường hợp khác mà người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có thể tạm giữ phương tiện vi phạm hành chính – nhằm ngăn chặn hành vi vi phạm (khoản 1 điều 78). Bên cạnh đó khoản 2 cùng điều này cũng quy định người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính còn được tạm giữ phương tiện để đảm bảo thi hành quyết định xử phạt như phân tích phía trên và tạm giữ để xác minh tình tiết làm căn cứ cho quyết xử phạt khi mà vụ việc phức tạp.

Quy định này không phải là một quy định mới vì trước đó tại điều 75 Nghị định 171/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 107/2014/NĐ-CP cũng có quy định tương tự. Để bạn đọc thuận tiện hơn trong việc tiếp cận thông tin, ban biên tập vì công lý xin tổng hợp một số lỗi vi phạm mà phạm cơ quan công an, người có thẩm quyền có thể tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính để ngăn chặn hành vi vi phạm hành chính tiếp tục được thực hiện đối với các loại xe theo quy định tại nghị định 46/2016/NĐ-CP như sau:

Xe ô tô và các loại xe tương tư như xe ô tô

1.     Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường

2.     Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;

3.     Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường;

4.     Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

5.     Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;

6.     Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ.

7.     Người điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy.

8.     Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe, đăng ký rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc theo quy định;

9.     Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số);

10. Điều khiển xe có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 01 tháng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

11. Điều khiển xe lắp đặt, sử dụng còi vượt quá âm lượng theo quy định;

12. Điều khiển xe không đủ hệ thống hãm hoặc có đủ hệ thống hãm nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật.

13. Điều khiển xe gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp;

14. Sử dụng Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Giấy đăng ký xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc); sử dụng Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bị tẩy xóa;

15. Điều khiển xe không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định, trừ xe đăng ký tạm thời) hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 tháng trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).

Nồng độ cồn bao nhiêu thì bị tạm giữ phương tiện?
Nồng độ cồn bao nhiêu thì bị tạm giữ phương tiện?

Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy

1.     Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;

2.     Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

3.     Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người thi hành công vụ;

4.     Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.

5.     Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;

6.     Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;

7.     Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

8.     Điều khiển xe thành nhóm từ 02 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.

9.     Vi phạm tại điểm 5, 6, 7, 8 trên mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ.

10. Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy

11. Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định;

12. Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp;

13. Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với biển số đăng ký ghi trong Giấy đăng ký xe; biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

1.     Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.

2.     Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;

3.     Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 06 (sáu) tháng.

4.     Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

5.     Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia.

6.     Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo, các loại xe tương tự xe ô tô.

7.     Người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

8.     Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 06 (sáu) tháng trở lên;

9.     Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

10. Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia.

Mong rằng nội dung tư vấn sẽ giải đáp thắc mắc của bạn.

Nếu cần tư vấn thêm vui lòng gọi 1900 6665 để gặp luật sư hoặc truy cập mục hỏi đáp pháp luật để tìm hiểu thêm.

Ban Biên Tập

Nguồn: Chuyên mục tư vấn pháp luật miễn phí do hãng luật Giải Phóng thực hiện

Khi cần thuê luật sư vui lòng liên hệ với hãng luật Giải Phóng qua email lgp@lgp.vn hoặc gọi đường dây nóng luật sư qua số 0963 113 113.