Thứ Sáu , 4 Tháng Năm 2018
Trang chủ » Nổi bật » Hợp đồng lao động cần thể hiện những nội dung gì?

Hợp đồng lao động cần thể hiện những nội dung gì?

Việc giao kết hợp đồng lao động là tự nguyện, bình đẳng nên các bên hoàn toàn có quyền đưa ra các điều khoản trong hợp đồng và đảm bảo các thỏa thuận đó không trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.

Em đang có ý định thử việc cho một trung tâm dạy nghề tại Hà Nội, công việc chính là gọi điện tư vấn cho học viên muốn tham gia học nghề và làm các công việc văn phòng khác. Thời gian làm việc là từ 7h30 đến 12h trưa và từ 13h30 đến 17h30 chiều từ thứ 2 đến thứ 7. Mỗi tháng em phải tăng ca từ 10 đến 13 ngày từ 17h30 đến 20h. Nhưng trong hợp đồng thử việc em chỉ thấy ghi mức lương là 4.500.000+ thưởng doanh thu (lương thử việc là 70% lương chính thức + thưởng doanh thu) mà không thấy có điều khoản về lương tăng ca.

Vậy trung tâm đó làm thế là có đúng luật không và em có được quyền yêu cầu bổ sung điều khoản về chế độ lương tăng ca không ạ?

Hợp đồng lao động cần thể hiện những nội dung gì?
Hợp đồng lao động cần thể hiện những nội dung gì?

Dưới đây là nội dung tư vấn của luật sư:

Chào bạn!

Đối với vướng mắc của bạn chúng tôi xin đưa ra một số ý kiến tư vấn như sau:

Theo quy định của bộ luật lao động hiện hành (điều 17), việc giao kết hợp đồng lao động phải dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực. Do vậy về mặt lý luận, quan hệ lao động là một quan hệ bình đẳng. Tuy nhiên trong thực tế sự bình đẳng này chỉ có tính tương đối bởi một bên là người thuê lao động làm việc cho mình và trả lương, một bên là người lao động bán sức lao động của mình để nhận lương và chịu sự quản lý, điều động của người lao động.

Bên cạnh đó, trong bối cảnh thị trường lao động có nhiều cạnh tranh như hiện nay, mối quan hệ này càng giảm đi sự bình đẳng, những trường hợp người lao động dù biết rõ hợp đồng lao động có nhiều điều khoản bất lợi cho mình nhưng vì để có việc làm, người lao động vẫn chấp nhận ký kết và nhận phần lấy rủi ro, thiệt thòi về mình; hoặc cũng có trường hợp người lao động không có hiểu biết cần thiết về pháp luật lao động và ký kết hợp đồng lao động có những điều khoản bất hợp pháp… Đáp ứng thực tế đó, pháp luật lao động Việt Nam xây dựng một hành lang pháp lý điều chỉnh mối quan hệ này và đưa ra những giới hạn mà trong đó các bên tham gia trong quan hệ lao động được tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng vẫn đảm bảo được quyền lợi tối thiểu giữa các bên.

Việc giao kết hợp đồng lao động là tự nguyện, bình đẳng nên các bên hoàn toàn có quyền đưa ra các điều khoản trong hợp đồng và đảm bảo các thỏa thuận đó không trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.

Cho nên, bạn hoàn toàn có quyền đưa ra ý kiến của mình để thỏa thuận với người sử dụng lao động để sửa đổi, bổ sung nội dung vào bản nháp hợp đồng trước khi giao kết chứ không nhất thiết phải ký kết vào bản hợp đồng soạn sẵn của người sử dụng lao động. Trường hợp người sử dụng lao động không chấp nhận thỏa thuận, việc ký hay không ký hợp đồng vẫn thuộc quyền quyết định của bạn.

Ngoài ra theo nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động, mặc dù hợp đồng do các bên tự nguyện giao kết nhưng nếu có những điều khoản trái với quy định của pháp luật thì khi phát sinh tranh chấp thì việc giải quyết tranh chấp căn cứ theo các quy định của pháp luật.

Trong trường hợp này, để giúp bạn giải quyết vấn đề của mình chúng tôi xin cung cấp một số thông tin như sau:

Theo khoản 1 điều 26 bộ luật lao động và hướng dẫn tại điều 4 nghị định Nghị định 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 hướng dẫn thi hành một số nội dung của bộ luật lao động, những nội dung bắt buộc phải được thể hiện trong một hợp đồng thử việc bao gồm:

1. Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp:

Tên, địa chỉ doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động căn cứ theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức; trường hợp là cá nhân thuê mướn sử dụng lao động thì ghi họ và tên người sử dụng lao động theo chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu được cấp;

Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, địa chỉ nơi cư trú, chức danh trong doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuê mướn, sử dụng lao động của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động.

2.  Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

3. Công việc mà người lao động phải thực hiện và địa điểm làm việc;

4. Thời hạn của hợp đồng lao động: số tháng, số ngày; thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thực hiện hợp đồng.

5. Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Mức lương này không bao gồm khoản tiền trả them khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm và không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

6. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

a) Thời giờ làm việc trong ngày, trong tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc của ngày, tuần hoặc ca làm việc; số ngày làm việc trong tuần; làm thêm giờ và các điều khoản liên quan khi làm thêm giờ;

b) Thời gian, thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc nghỉ trong giờ làm việc; thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương.

7. Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động: Ghi cụ thể số lượng, chủng loại, chất lượng và thời hạn sử dụng của từng loại trang bị bảo hộ lao động theo quy định của người sử dụng lao động.

Hợp đồng lao động cần thể hiện những nội dung gì?
Hợp đồng lao động cần thể hiện những nội dung gì?

Theo đó, nếu hợp đồng đã nêu rõ thời gian làm thêm giờ thì phải quy định các điều khoản liên quan khi làm thêm chẳng hạn như lương làm thêm giờ. Do đó để rõ ràng hơn trong vấn đề này, bạn có thể yêu cầu công ty bổ sung nội dung hợp đồng. Trường hợp hợp đồng không nêu rõ hoặc không có quy định thì lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm được tính theo quy định tại điều 97 bộ luật lao động, cụ thể như sau:

“Điều 97. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm

1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

2. Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường.

3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày.”

Ngoài ra, việc người sử dụng lao động đề nghị mức lương thử việc là 70% lương chính thức cũng trái với quy định của pháp luật lao động vì theo điều 28 bộ luật lao động 2012 (có hiệu lực từ 01/5/2013), tiền lương trong thời gian thử việc do các bên tự thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương chính thức của công việc đó.

Về thời giờ làm việc theo hợp đồng nói trên, thời giờ làm việc bình thường là từ 7h30 đến 12h trưa và từ 13h30 đến 17h30 chiều từ thứ 2 đến thứ 7. Như vậy tổng thời gian làm việc trong ngày của bạn là 8,5 giờ; số giờ làm việc trong 1 tuần là 51 giờ. Trong khi đó, theo khoản 1 điều 104 bộ luật lao động, thời giờ làm việc bình thường không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong một tuần.

Hơn nữa, theo khoản 2 điều 106 bộ luật lao động, số giờ làm thêm của người lao động đối với loại công việc của bạn không được quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày – không quá 4 giờ, không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm. Do đó yêu cầu tăng ca cố định từ17h30 đến 20h/ ngày (2,5 giờ) từ 10 đến 13 ngày mỗi tháng (25 – 32,5 giờ mỗi tháng) và thực hiện thường xuyên suốt 12 tháng trong năm là trái với quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó khi tổ chức cho người lao động làm thêm thì người sử dụng lao động phải bố trí thời gian nghỉ bù cho người lao động: sau mỗi đợt làm thêm tối đa 07 ngày liên tục trong tháng, người lao động được nghỉ bù số thời gian đã không được nghỉ, trường hợp không bố trí nghỉ bù đủ thời gian thì phải trả lương làm thêm giờ theo quy định tại điều 97 Bộ luật lao động đã trích dẫn ở trên.

Riêng mức lương chính thức: 4.500.000đ chưa bao gồm doanh thu là phù hợp với quy định về mức lương tối thiểu vùng năm 2016 theo nghị định 122/2015/NĐ-CP có hiệu lực ngày 1 tháng 1 năm 2016.

Tóm lại qua các phân tích trên, hợp đồng thử việc mà trung tâm này đưa ra để thỏa thuận công việc với bạn có nhiều điểm trái quy định của pháp luật. Do đó bạn có thể và nên thỏa thuận với trung tâm này để điều chỉnh nội dung hợp đồng trước khi ký để chủ động bảo vệ quyền lợi cho mình và tránh để xảy ra tranh chấp về sau.

Mong rằng nội dung tư vấn có thể giải đáp phần nào vướng mắc của bạn.

Nếu cần tư vấn thêm vui lòng gọi 1900 6665 để gặp luật sư hoặc truy cập mục hỏi đáp pháp luật để tìm hiểu thêm.

Trần Lê An Nguyên

Nguồn: Chuyên mục tư vấn hỏi đáp pháp luật miễn phí do hãng luật Giải Phóng thực hiện

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bạn có thể sử dụng các thẻ HTML và thuộc tính sau: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>