Thứ Năm , 17 Tháng Tám 2017
Trang chủ » Kinh doanh » Doanh nghiệp - Doanh nhân » Bắc Kạn tiềm năng, định hướng phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2016 – 2020

Bắc Kạn tiềm năng, định hướng phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2016 – 2020

Bắc Kạn là một tỉnh miền núi, thuộc Vùng Trung du miền núi phía Bắc, tiếp giáp với các tỉnh Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Tuyên Quang, nằm trên giao điểm của quốc lộ 3 đi từ Hà Nội đi Cao Bằng; trục quốc lộ quan trọng của vùng Đông Bắc và QL 279 đi từ Móng Cái sang Điện Biên, đồng thời nằm giữa các tỉnh có tiềm năng kinh tế lớn. Bắc Kạn có một vị trí địa lý rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế – xã hội và du lịch, với diện tích tự nhiên 4.859 km², được bao bọc bởi núi rừng quanh co và thơ mộng; dân số hơn 300.000 người, gồm 7 dân tộc anh em (Tày, Nùng, Kinh, Dao, Mông, Hoa và Sán Chay) sinh sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm hơn 80%.

Được bao bọc bởi các tỉnh, thành có nhiều tiềm năng du lịch phát triển như: Hà Nội, Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang và các tỉnh đồng bằng Bắc bộ. Tạo ra một chuỗi du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng quan trọng của vùng du lịch Việt Bắc.

090543baoxaydung_image003
Ông Lý Thái Hải Chủ tịch tỉnh Bắc Kạn đón nhận: Bằng công nhận di tích quốc gia đặc biệt ATK Chợ Đồn

Trong những năm qua, tình hình kinh tế – xã hội của Bắc Kạn đã có chuyển biến tích cực, lạm phát thấp, nền kinh tế phát triển ổn định trên tất cả các lĩnh vực, với sự quyết tâm của cả hệ thống chính trị, sự đồng thuận của nhân dân, đồng hành của các doanh nghiệp, doanh nhân trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục kế thừa, phát huy tính năng động, sáng tạo, tích cực triển khai và kịp thời cụ thể hóa các chủ trương, chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương, của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh Bắc Kạn đã ban hành phân công chỉ đạo, điều hành và thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, nên việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch phát kinh tế – xã hội cơ bản được thực hiện và phát triển theo đúng kế hoạch:
-Về tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Tổng sản phẩm (GRDP) giai đoạn năm 2011 – 2015, toàn tỉnh tăng 13,5% năm: – Trong đó giá trị sản xuất khu vực nông-lâm-thủy sản tăng 7,3%/ năm, là do ngành trồng trọt, sản lượng cây trồng tăng mạnh, trong đó: cây Dong riềng đạt 800 ha; Cây Hồng không hạt được coi là cây trồng chủ lực của tỉnh, với diện tích là 827 ha; diện tích cây Cam, Quýt đạt 2.486 ha; Cây Thuốc lá đạt 1.200 ha. Tổng sản lượng năm 2016 ước đạt 170.000 tấn, bình quân đầu người ước đạt 560 kg/người/năm, tăng 1,93 lần so với năm 1997.

– Khu vực công nghiệp: Ngành sản xuất công nghiệp giai đoạn 1997-2015 tăng trưởng bình quân đạt 18%/năm, năng lực sản xuất công nghiệp tăng mạnh, nhiều cơ sở, nhà máy đã được đầu tư và đi vào hoạt động ổn định, tạo tiền đề cho phát triển công nghiệp trong những năm tiếp theo; đặc biệt, khu công nghiệp Thanh Bình đã hoàn thành giai đoạn 1 và chuẩn bị đầu tư giai đoạn 2; nhiều Cụm công nghiệp đã và đang đầu tư, thiết kế mời gọi đầu tư xây dựng… bên cạnh đó, các cơ sở sản xuất có quy mô vừa và nhỏ ngày một phát triển, nhất là trong lĩnh vực chế biến nông-lâm sản, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống của nhân dân.

– Khu vực thương mại, dịch vụ, dịch vụ tăng bình quân 18%/năm: về lĩnh vực Thương mại, tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và dịch vụ tăng đều qua các năm với tốc độ bình quân giai đoạn 1997-2016 ước đạt 17%/năm, năm 2015 đạt 4.139 tỷ đồng, năm 2016 đạt 4.400 tỷ đồng; lĩnh vực du lịch năm 2015 đạt 350.000 lượt khách, dự kiến năm 2016 đạt 435.000 lượt khách tăng 16 lần so với năm 2000. Doanh thu ngành du lịch hàng năm tăng bình quân 29%/năm, dự kiến năm 2016 đạt 300 tỷ đồng, tăng gấp 78 lần so với năm 2000, hiệu suất sử dụng buồng, phòng đạt trên 40%.

– Hoạt động Tài chính, tín dụng ngân hàng, vận tải hàng hóa, bưu chính viễn thông phát triển mạnh; Thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển kinh tế – xã hội phục vụ cho sản xuất và đời sống nhân dân, điện, nước, giao thông nông thôn, y tế, văn hóa, giáo dục ngày một nâng cao; Chính sách xã hội, chính sách người có công, về lao động việc làm được chú trọng và cải thiện. Để đạt được những thành tựu trên, các cấp các ngành đã tích cực thực hiện các giải pháp đề ra trong Kế hoạch tờ trình số 14/TTr-UBND ngày 16/3/2016 về phân công chỉ đạo, điều hành và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội; các nghị quyết, văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, trong đó tập trung thực hiện đạt hiệu quả các giải pháp tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02/01/2015 của Chính phủ và thực hiện quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát triển, đặc biệt cải thiện môi trường đầu tư tạo bước đột phá trong thu hút đầu tư. Nhờ vậy, tình hình kinh tế – xã hội trong thời gian qua của tỉnh đạt kết quả tích cực, đúng hướng. Tuy nhiên, trong thời gian tới do tình hình khó khăn, thách thức chung của cả nước như kinh tế vĩ mô chưa thực sự vững chắc; lãi suất giảm nhưng việc tiếp cận vay vốn còn hạn chế; thị trường và sức mua có chuyển biến nhưng còn chậm. Ngoài những yếu tố mới tạo đột phá trong tăng trưởng thì tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trên địa bàn tỉnh còn chậm. Cho nên, nhiệm vụ đặt ra cho kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2015-2020, rất nặng nề với nhiều những thuận lợi, khó khăn, thách thức đan xen nhau. Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Bắc Kạn quyết tâm thực hiện mục tiêu: “Tập trung huy động mọi nguồn lực nhằm khai thác tiềm năng, lợi thế cho phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao và phát triển bền vững”.
Định hướng phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2015-2020:
+ Phát triển công nghiệp – xây dựng, kiến trúc đô thị: Phát triển công nghiệp – xây dựng theo hướng hiện đại, tạo bước đột phá về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế bền vững; đặc biệt, quan tâm đến các dự án, công trình trọng điểm ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế của tỉnh; đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng khu, cụm công nghiệp nhằm thu hút các nhà đầu tư, các dự án có công nghệ cao và các dự án phụ trợ cho các dự án công nghệ cao; công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn và chế biến nông sản; rà soát, điều chỉnh cơ chế chính sách phù hợp tạo đà cho các doanh nghiệp tổ chức sản xuất, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm; Đẩy mạnh công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, từng bước hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn và nâng cấp chỉnh trang đô thị, xây dựng theo hướng hiện đại.

+ Phát triển thương mại, dịch vụ: Tập trung mọi nguồn lực, chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại, dịch vụ và du lịch; phát huy lợi thế về mọi mặt sẵn có trên địa bàn tỉnh để phát triển dịch vụ, nhằm làm tăng tính hiệu quả phát triển bền vững cho nền kinh tế. Phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn tỉnh tăng bình quân từ 7,5%/năm trở lên.

+ Phát triển nông, lâm, thủy sản: phát triển nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH, khai thác hiệu quả mọi tiềm năng, lợi thế để phát triển sản xuất nông nghiệp và thủy sản theo hướng bền vững, tiếp tục phấn đấu tăng trưởng kinh tế. Tạo sự chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi và thủy sản; đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi, nhất là cây Cam; Hồng không hạt một sản phẩm truyền thống có giá trị kinh tế cao, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất đai kết hợp với bảo vệ môi trường sinh thái; tăng cường các biện pháp quản lý hiệu quả việc bảo vệ và trồng rừng, khai thác chế biến lâm sản, phát triển du lịch sinh thái.

+ Lĩnh vực Giáo dục đào tạo: Thực hiện Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09/01/2013, đề án xây dựng xã hội học tập đến năm 2020. Chú trọng phát triển giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, …, tăng cường quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo; tạo cơ chế giám sát xã hội đối với chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo; triển khai đề án xóa mù chữ đến năm 2020, thực hiện tốt công tác giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đào tạo; phát triển nhanh giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề, tạo nguồn nhân lực có trình độ đáp ứng nhu cầu xã hội và phát triển khoa học công nghệ, thông tin truyền thông phục vụ trực tiếp cho sự phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh của tỉnh.

+ Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân: Tập trung triển khai chăm sóc sức khỏe nhân dân, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, phòng chống dịch bệnh; tích cực giáo dục sức khỏe nhằm tạo lối sống lành mạnh trong nhân dân; đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm tạo môi trường sống có lợi cho sức khỏe; chủ động phòng ngừa các bệnh dịch truyền nhiễm. Đẩy mạnh công tác chăm sóc sức khỏe học đường, chăm sóc sức khỏe trẻ em, công nhân lao động, đặc biệt chăm sóc sức khỏe sinh sản, nâng cao năng lực khám chữa bệnh và điều trị.

+ Phát triển văn hóa, thể thao và du lịch: Tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”; đẩy mạnh phong trào «Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”. Triển khai thực hiện tốt các quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hoá, thể thao, du lịch tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020; gắn phát triển kinh tế – xã hội với phát triển văn hoá; bảo tồn, phát huy giá trị các di tích lịch sử và bản sắc văn hoá truyền thống của nhân dân các dân tộc trong tỉnh.

ba-be-ecolodge-logo
www.babeecolodge.com
IMG_9585
Khu nhà nghỉ bao gồm nhiều loại phòng nghỉ

Phát triển mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng; quan tâm phát triển thể thao thành tích cao. Đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình.
+ Lĩnh vực an sinh xã hội: Thực hiện tốt các chính sách giảm nghèo bền vững; lồng ghép các chính sách và nguồn lực giảm nghèo gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới, giải quyết việc làm cho 4.500 lao động tỉnh và giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân mỗi năm từ 2 – 2,5. Tiếp tục thực hiện tốt chủ trương, chính sách đối với thương binh, liệt sỹ, người có công. Làm tốt công tác đảm bảo an sinh xã hội; quan tâm trợ giúp các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, các nhóm đối tượng yếu thế trong xã hội.
+ Tăng cường công tác quản lý tài chính, ngân hàng và hoạt động tín dụng: Thực hiện hiệu quả các chính sách tài chính, tín dụng của Chính phủ. Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng. Tăng cường công tác quản lý thu – chi ngân sách nhà nước, triển khai đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp thu ngân sách, nhất là các khoản thu ngân sách phát sinh do đầu tư mới mang lại; chống thất thu ngân sách. Nâng cao hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước, tăng tỷ lệ chi ngân sách cho đầu tư phát triển, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác. Phấn đấu đến năm 2020 huy động GRDP vào ngân sách đạt 9,34% (bình quân 8% năm). Thu ngân sách tăng bình quân 18,6% năm.
+ An ninh, quốc phòng: Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho cán bộ, đảng viên và nhân dân. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân kết hợp chặt chẽ với thế trận an ninh nhân dân. Xây dựng, củng cố khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc. Kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh, xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh, khả năng sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ trong mọi tình huống.
Với quyết tâm cao Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc anh em trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đã và đang phấn đấu vượt qua mọi khó khăn, thách thức xây dựng tỉnh Bắc Kạn phát triển nhanh và bền vững.

Công Du

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bạn có thể sử dụng các thẻ HTML và thuộc tính sau: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>