23 C
Hanoi
Thứ Bảy, 20/10/2018
PETRONEWS
Thời sự

Thủ tục nghỉ việc như thế nào để được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp bạn có thể  thỏa thuận được với người sử dụng lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, sau đó nộp hồ sơ hưởng tới trung tâm hưởng bảo hiểm.

Một bạn gửi câu hỏi như sau:

Em đang làm việc tại công ty con thuộc tập đoàn than khoáng sản Việt Nam. Em đi làm từ tháng 4/2013 đến nay và muốn chấm dứt hợp đồng lao động của mình. Xin cho em hỏi vậy thì em có được hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp không? Mức hưởng là bao nhiêu ạ?

Thủ tục nghỉ việc như thế nào để được hưởng trợ cấp thất nghiệp?
Thủ tục nghỉ việc như thế nào để được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 48 – luật lao động 2012 có quy định như sau:

“1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.”

 Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động của điều 36 như sau :

“1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.”

Đây là loại hình bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động là công dân Việt Nam có hợp đồng lao động 12-36 tháng hoặc không xác định thời hạn. Do đó, bạn thuộc đối tượng được đóng bảo hiểm thất nghiệp, hiện tại khi bạn chấm dứt hợp đồng lao động vói công ty than thì bạn được hưởng trợ cấp thất nghiệp do bảo hiểm xã hội chi trả.

– Điều 49. Điều kiện hưởng:

“Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theao quy định tại khoản 1 điều 46 luật này;

Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.”

– Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp bạn có thể  thỏa thuận được với người sử dụng lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, sau đó nộp hồ sơ hưởng tới trung tâm hưởng bảo hiểm với những giấy tờ sau:

+ Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp .

+ Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

 Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; hoặc

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.”

Bạn tham gia lao động từ 4/2013 và được đóng bảo hiểm cho đến nay thì thời gian đóng BH là hơn 24 tháng, bạn được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp với mức hưởng  bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

Lê Thị Mai Hoa

Nguồn: Chuyên mục tư vấn pháp luật miễn phí do hãng luật Giải Phóng thực hiện

Thích và chia sẻ để ủng hộ Petronews!

Bài liên quan

Thực thi Luật BHXH: “Xuống thực tế rối như gà mắc tóc”

Petro News

Kon Tum: Nghỉ việc 3 năm vẫn chưa nhận được BHXH!

PetroNews

Điều kiện để được hưởng lương hưu

PetroNews